Thông tin lãi suất vay, lãi suất vay thế chấp các ngân hàng

Các bạn có biết rằng trong cuộc sống hàng ngày, việc chọn ngày giờ cũng ảnh hưởng rất lớn đến tài lộc và sự thành công của chúng ta không? Hôm nay, mình sẽ chia sẻ với các bạn về 12 trực chọn ngày giờ theo thông thư phong thủy. Cùng tìm hiểu nhé!

12 Trực Theo Thông Thư

12 trực bao gồm: Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế đã được phân loại thành 4 cấp độ: ngày Thượng Cát, ngày Thứ Cát, ngày Trung Bình và ngày Xấu. Trong đó, ngày Thượng Cát là rất tốt, ngày Thứ Cát là tốt vừa, ngày Trung Bình là không tốt không xấu, và ngày Xấu là nên tránh.

NGÀY THƯỢNG CÁT: Những ngày rất tốt

Trực Thành: Là thành công.

  • Nên: Kết hôn, khai trương, động thổ, an sàng, phá thổ, an táng, dời nhà, giao dịch, cầu tài, xuất hành, lập ước, dựng cột, trồng trọt, chăn nuôi.
  • Kỵ: Tố tụng.

Trực Thu: Thu hoạch

  • Nên: Tế phúc, cầu tự, phó nhậm, giá thú, an sàng, tu tạo, động thổ, cầu học, khai thị, giao dịch, mua bán, lập kế ước.
  • Kỵ: Cho vay, hạ thuỷ thuyền mới, chạy thử xe mới, phá thổ, an sàng.

Trực Khai: Khởi đầu

  • Nên: Tế tự, cầu phúc, nhập học, thượng nhậm, tu tạo, động thổ, khai thị, an sàng, giao dịch, xuất hành, dựng cột.
  • Kỵ: Cho vay, tố tụng, an sàng.

NGÀY THỨ CÁT: Là những ngày tốt, nhưng không tốt nhiều

Trực Kiến: Vạn vật sinh sôi, tráng kiện.

  • Nên: Phó nhậm, tế phúc, cầu phúc, phá thổ, an sàng, kiến tạo, thượng lương, cầu tài, chức nghiệp, nhập học, khảo thí, kết hôn, động thổ, ký kết, giao thiệp, xuất hành.
  • Kỵ: Động thổ, mở kho, đào giếng, nhận thuyền, hạ thuỷ thuyền mới, đón xe mới, duy tu thiết bị thuỷ lôi.

Trực Trừ: Tẩy trừ ác sát, tống cựu nghênh tân.

  • Nên: Cầu phúc, tế phúc, hôn nhân, xuất hành, mở bếp mới, bán hàng, động thổ, cầu thầy chữa bệnh, giao dịch.
  • Kỵ: Kết hôn, phó nhậm, đi xa, ký thoả ước.

Trực Mãn: Đầy đủ, mỹ mãn, đầy kho.

  • Nên: Giá thú, hôn nhân, dời đồ, khai thị, giao dịch, cầu tài, lập khế ước, tế tự, xuất hành, chăn nuôi.
  • Kỵ: Tạo táng, phó nhậm, cầu y.

NGÀY TRUNG BÌNH: Ngày không tốt không xấu

Trực Bình: Bình thường

  • Nên: Giá thú, tu tạo, phá thổ, an táng, chăn nuôi, khai thị, an sàng, động thổ, cầu tự.
  • Kỵ: Tế phúc, cầu phúc, phó nhậm, giá thú, khai thị, an táng.

Trực Định: Ổn định, bình thường

  • Nên: Tế tự, tư phúc, giá thú, tạo ốc, sửa sang, sửa đường, khai thị, nhập học, thượng nhậm, mở bếp mới.
  • Kỵ: Tế tụng, xuất hành, giao thiệp.

NGÀY XẤU: Mọi việc đều xấu, tốt nhất là nên tránh

Trực Chấp: Còn gọi là Tiểu Hao, hơi kém.

  • Nên: Tạo ốc, tu tạo, giá thú, thu mua, lập khế ước, tế tự.
  • Kỵ: Khai thị, cầu tài, xuất hành, dời nhà.

Trực Phá: Xung giữa ngày và tháng, gọi là Đại Hao, đại sự không nên.

  • Nên: Phá thổ, cầu y.
  • Kỵ: Giá thú, ký ước, giao thiệp, xuất hành, dời nhà.

Trực Nguy: Nguy kịch, nguy hiểm, mọi sự đều không nên làm.

  • Nên: Tế tự, cầu phúc, an sàng, phá thổ.
  • Kỵ: Leo núi, đi thuyền, xuất hành, giá thú, tạo táng, dời nhà.

Trực Bế: Là ngày cuối cùng trong 12 trực, âm dương bế tắc.

  • Nên: Tế phúc, tư tế, đào ao, đào huyệt, tạo táng, lấp vá, tu ốc.
  • Kỵ: Khai thị, xuất hành, cầu y, phẫu thuật, giá thú.

Nếu muốn xem thêm về cách chọn ngày giờ theo 12 trực, bạn có thể xem video của Master Nguyễn Thành Phương tại đây.